Japanese.forumotion.com
Latest topics
» Từ vựng về tết Trung Thu
Yesterday at 4:36 pm by dymy

» Phân biệt trợ từ tiếng Nhật で và に
Fri Sep 21, 2018 4:33 pm by dymy

» Liên từ bổ sung và giải thích
Thu Sep 20, 2018 3:20 pm by dymy

» Thành ngữ, quán ngữ tiếng Nhật (Phần 1)
Wed Sep 19, 2018 4:16 pm by dymy

» Giao tiếp tiếng Nhật chủ đề: Tình trạng sức khỏe
Tue Sep 18, 2018 3:45 pm by dymy

» Giao tiếp tiếng Nhật ở hiệu thuốc
Mon Sep 17, 2018 3:54 pm by dymy

» Kanji bộ “Kim” (金)
Sat Sep 15, 2018 4:15 pm by dymy

» Best tài liệu thi EJU
Fri Sep 14, 2018 4:19 pm by dymy

» TỎ TÌNH CHO BẠN GÁI
Thu Sep 13, 2018 4:12 pm by dymy

» Truyện tiếng Nhật: Chim sẻ và chim gõ kiến
Thu Aug 30, 2018 4:53 pm by dymy

» Ôn luyện thi JLPT với các mẫu câu thể hiện sự đối lập
Thu Aug 30, 2018 4:19 pm by dymy

» Học Kanji với bộ lực (力)
Thu Aug 30, 2018 4:08 pm by dymy

» Cách nói ngày, tháng bằng tiếng Nhật
Thu Aug 30, 2018 3:58 pm by dymy

» Công viên đẹp nhất tại Tokyo
Tue Aug 28, 2018 5:25 pm by dymy

» Luyện giao tiếp tiếng Nhât qua đoạn hội thoại
Tue Aug 28, 2018 5:12 pm by dymy

Top posters
dymy (163)
 
Admin@ (106)
 
KeikoPhan (41)
 
Takenoko (36)
 
obake (8)
 
Lan Lan (4)
 
thoitrangf5 (4)
 
ThanhCong (3)
 
Stronger TQ (3)
 
chuvoicoi85 (3)
 


Phân biệt trạng từ N3

Go down

Phân biệt trạng từ N3

Bài gửi by dymy on Mon Aug 20, 2018 5:22 pm

Ngữ pháp tiếng Nhật N3


Trong bài học này, các bạn cùng trung tâm tiếng nhật Kosei học cách sử dụng các trạng từ đặc biệt trong tiếng nhật N3 nhé!

1. なかなか diễn tả sự ngạc nhiên của người nói khi sự việc vượt quá sự mong đợi của họ

Ví dụ:

(a) 彼(かれ)はなかなかよく働(はたら)きます。

Anh ấy làm việc rất chăm chỉ.

Trong câu trên hàm ý, tôi rất ngạc nhiên khi biết anh ấy làm việc quá chăm chỉ, còn hơn là những gì tôi mong đợi ở anh ấy.




2. なかなかthường sử dụng với ý nghĩa tích cực

Ví dụ:

(a) なかなか大(おお)きいクリスマスツリーだ。

Cây thông Giáng sinh to quá!

Không nói:

なかなか小(ちい)さいクリスマスツリーだ。(Cây thông giáng sinh nhỏ quá)

Lưu ý: Một số trường hợp, được dùng với tính từ để diễn tả nghĩa: “không dễ dàng như mình nghĩ”

Ví dụ:

あの大学の入試はなかなかむずかしい。

Kỳ thi đầu vào của trường đại học đó rất khó.

Không nói:

あの大学の入試はなかなかやさしい。

Kỳ thi đầu vào của trường đại học đó rất dễ.



3. なかなかxuất hiện trong câu phủ định với ý nghĩa: mãi mà...không được

Ví dụ:

(a) なかなかお金がたまらない。

Mãi mà không để dành tiền được.

(b) バスがなかなかこない。

Xe buýt mãi mà không đến.


[You must be registered and logged in to see this link.]

dymy

Tổng số bài gửi : 163
Join date : 21/11/2017

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Re: Phân biệt trạng từ N3

Bài gửi by dymy on Mon Aug 20, 2018 5:23 pm

Cùng[You must be registered and logged in to see this link.] Kosei chinh phục tiếng nhật ngay ngày hôm nay nhé!

dymy

Tổng số bài gửi : 163
Join date : 21/11/2017

Xem lý lịch thành viên

Về Đầu Trang Go down

Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết